Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên làm chuyên đề tốt nghiệp thuê xin chia sẻ đến bạn đọc nội dung cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho những bạn đang làm tiểu luận hay luận văn về tạo động lực.

Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động

Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động

1. Tổng quan về tạo động lực

1.1. Khái niệm và phân loại nhu cầu

Khái niệm 

Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thoải mái về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó. Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại, phát triển của con người, cộng đồng và tập thể xã hội.

Phân loại 

Nhu cầu có hai dạng đó cơ bản đó là nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần 

Nhu cầu vật chất: Là các nhu cầu về thức ăn, nước uống, đảm bảo cho người lao động có thể sống được, thỏa mãn được nhu cầu tối thiểu cùng với sự phát triển của xã hội. 

Nhu cầu tinh thần: Là các nhu cầu bậc cao hơn, người lao động cũng rất phong phú, nó đòi hỏi những điều kiện để con người tồn tại và phát triển về mặt trí lực nhằm tạo ra tâm lý thoải mái. Cả 2 yếu tố vật chất và tức tinh thần cùng lúc tồn tại trong bản thân người lao động nó không phải chỉ có một yêu cầu vật chất hay tinh thần mà nó có nhiều đòi hỏi khác nhau.

1.2. Khái niệm động cơ và động lực

Động cơ 

“Bạn có nghĩ vì sao bạn phải dậy mỗi sáng tới công ty hay chỗ làm. Lý do bạn phải đến đó, mỗi tháng cần 1 số tiền”. Đó chính là động cơ. 

Động cơ: Là những nguyên nhân tâm lý xác định hành động có định hướng của con người, xuất phát từ việc mong muốn thỏa mãn các nhu cầu của người lao động nhưng chỉ những nhu cầu nào được nhận thức rõ và thúc đẩy con người hoạt động để thỏa mãn nhu cầu đó thì mới trở thành động cơ của hoạt động. 

Động cơ là một nhân tố đầu tiên trong dây chuyền phản ứng xuất hiện từ những áp lực hay bức xúc tâm sinh lý nảy sinh do các tác nhân bên ngoài.

Động lực 

Động lực là một thuật ngữ được sử dụng rất nhiều. Trong kinh tế động lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:

Theo từ điển Tiếng Việt: “ Động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho phát triển” 

Theo nhà nghiên cứu Mitchell ông cho rằng: “ Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình” 

Theo nhà nghiên cứu Bolton: “ Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu. 

Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động như sau: “ Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. 

Như vậy, có thể nói động lực động lực lao động là những nhân tố thôi thúc con người làm việc và giúp họ làm việc có hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng là để thỏa mãn mong muốn của bản thân người lao động mà còn chịu ảnh hưởng lớn bởi những hoạt động quản lý nhân sự trong một tổ chức. 

Người lao động nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc của mình. Bởi vì, họ có trình độ, tay nghề, có khả năng thực hiện công việc cho nên dù không có động lực họ vẫn có thể hoàn thành công việc của mình. Tuy nhiên, nếu người lao động mất động lực hoặc suy giảm động lực thì kết quả làm việc của họ sẽ không phản ánh đúng khả năng thực sự của họ và họ thưởng có xu hướng ra khỏi tổ chức, thậm chí chống đối tổ chức.

1.3. Khái niệm tạo động lực lao động

Tạo động lực lao động: Là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức và của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đầu để đạt được các mục tiêu của tổ chức. 

Để có thể tạo động lực cho người lao động, nhà quản trị cần phải tìm hiểu được người lao động làm việc nhằm đạt được mục tiêu gì từ đó có những biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện thúc đẩy động cơ lao động của họ tạo động lực cho người lao động, phấn đấu vì doanh nghiệp.

1.4. Mục đích và vai trò của tạo động lực

1.4.1. Mục đích

Nguồn lao động vô cùng quan trọng đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp cũng như tổ chức. Bởi vậy công tác tạo động lực được trú trọng nhằm các mục đích nhất định:

Sử dụng hợp lý nguồn lao động. Người lao động khi có động lực sẽ làm việc tập trung cao độ, tăng khả năng sáng tạo, hết mình vì công việc và đem lại hiệu quả sản xuất cao cho doanh nghiệp. 

Thu hút và làm cho người lao động gắn bó với lao động. Khi có động lực, người lao động cảm thấy minh được quan tâm, họ yêu nghề hơn, nhiệt tình hơn, gắn bó và làm việc hết mình cho doanh nghiệp.

1.4.2. Vai trò

Động viên là chìa khoá để cải thiện kết quả làm việc .”Bạn có thể đưa con ngựa ra tới tận bờ sông nhưng không thể bắt nó uống nước. Ngựa chỉ uống khi nó khát- và con người cũng vậy”. Con người chỉ làm việc khi người ta muốn hoặc được động viên để làm việc. Cho dù là cố gắng tỏ ra nổi trội trong công việc hay thu mình trong tháp ngà, người ta cũng chỉ hành động do bị điều khiển hoặc được động viên bởi chính bản thân hay từ các nhân tố bên ngoài. Động viên là kỹ năng có và cần phải học và không thể thiếu của người quản lý nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và thành công.

Kết quả của công việc có thể được xem như một hàm số của năng lực và động lực làm việc. Năng lực làm việc phụ thuộc vào các yếu tố như giáo dục, kinh nghiệm, kỹ năng được huấn luyện. Cải thiện năng lực làm việc thường diễn ra chậm sau một quãng thời gian đủ dài. Ngược lại, động lực làm việc có thể cải thiện rất nhanh chóng. Bởi các tác động của nó tới thái độ và hành vi của người lao động một cách rõ nét như sau: 

Giúp người lao động làm việc hăng say hơn, có ý thức trách nhiệm hơn với công việc và tất nhiên điều đó sẽ kéo theo hiệu quả công việc cũng được nâng cao. 

Người lao động gắn bó hơn với tổ chức,coi đó như gia đình thứ hai của họ, như vậy sẽ khiến người lao động có ý thức trung thành với tổ chức.

Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ làm thuê báo cáo thực tập , nhận viết assignment , hỗ trợ spss , viết tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

2. Bản chất của tạo động lực

Bản chất của tạo động lực cung cấp các yếu tố thỏa mãn lợi ích của người lao động: 

Tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động lực thúc đẩy người lao động làm việc. 

Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của mình nỗ lực hết sức vì doanh nghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với người lao động, đồng thời tạo ra mọi điều kiện cho người lao động hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất.

Tóm lại, bản chất của tạo động lực là hệ thống các biện pháp mang tính đòn bẩy về vật chất và tinh thần nhằm kích thích thúc đẩy người lao động làm việc với năng suất chất lượng cao. 

Như vậy, về bản chất của tạo động lực trong lao động chính là tạo sự quan tâm của người lao động đối với kết quả lao động cuối cùng của công ty. Mối quan tâm của người lao động tới công việc càng cao thì động lực lao động cũng càng lớn.

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động

3.1. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động 

Nhu cầu của người lao động: 

Trong một con người luôn tồn tại nhiều nhu cầu khác nhau: nhu cầu ăn mặc, ở ngủ nghỉ…, tuy nhiên không phải nhu cầu nào cũng có thể thỏa mãn vì nhu cầu của con người là vô tận, rất đa dạng, phong phú và thường xuyên biến đổi, khi thỏa mãn nhu cầu này sẽ nảy sinh nhu cầu khác cao hơn. 

Mục tiêu cá nhân: 

Mỗi người lao động khi tham gia vào tổ chức sẽ đặt mục tiêu cá nhân của riêng mình. Họ tồn tại trong tổ chức là để thực hiện mục tiêu đó. Nếu mục tiêu mà họ đặt ra quá xa vời thì sẽ gây ra thất vọng về sau này, khi họ nhận thấy những kỳ vọng của mình vào tổ chức đã không được đáp ứng. 

Ngược lại, sẽ có những người lại đặt ra mục tiêu quá thấp. Do đó, khi vào làm trong tổ chức, họ thấy việc đạt được mục tiêu mà mình đề ra không mấy khó khăn. Làm cho người lao động không phát huy hết khả năng của mình trong công việc. 

Năng lực thực tế của người lao động: Là tất cả những kiến thức, kinh nghiệm mà người lao động đã đúc kết được trong suốt quá trình học tập và lao động. Mỗi người lao động có những khả năng riêng biệt nên động lực khiến họ làm việc tích cực hoàn toàn khác nhau, khi họ có đầy đủ điều kiện để phát huy khả năng của mình thì động lực lao động sẽ tăng lên. 

Tính cách cá nhân của mỗi người lao động: Đây là yếu tố cá nhân bên trong mỗi con người và được thể hiện qua quan điểm của họ trước một sự việc, sự kiện nào đó. Quan điểm của người lao động có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực do vậy động lực cho người lao động còn chịu một phần ảnh hưởng từ tính cách của họ. 

3.2. Nhân tố thuộc về công việc 

Công việc là yếu tố chính ảnh hưởng đến thù lao lao động và mức tiền lương của người lao động trong tổ chức. 

Nội dung công việc: Người lao động sẽ cảm thấy thoải mái khi nhận được công việc như mong muốn, phù hợp với khả năng, sở trường của mình. Khi đó sẽ có những tín hiệu tốt đến năng suất lao động, hiệu quả làm việc của người lao động đồng thời sẽ tạo được sự thỏa mãn cho người lao động. 

Tính hấp dẫn của công việc: Người lao động sẽ cảm thấy thế nào khi nhận được một công việc không như mong muốn, không phù hợp với khả năng sở trường của họ

và ngược lại. Tính hấp dẫn của công việc tạo nên sự thoả mãn đối với công việc của người lao động. Sự thoả mãn sẽ được thể hiện ở thái độ của người đó trong quá trình làm việc. 

Khả năng thăng tiến: Người lao động được chuyển lên vị trí cao hơn trong doanh nghiệp quá trình này được gọi là thăng tiến. Thăng tiến tạo cơ hội cho sự phát triển cá nhân, tăng uy tín, địa vị cũng như quyền lực của người lao động. Thăng tiến thường đi kèm với lợi ích vật chất tăng lên. 

3.3. Nhân tố thuộc về tổ chức 

Chính sách quản lý doanh nghiệp: Chính sách quản lý doanh nghiệp phải bao gồm nhiều biện pháp khác nhau vì một chính sách của doanh nghiệp tác động đến nhiều con người do vậy nó có tác động đến nhiều thái độ, hành vi của người lao động. Việc quản trị sẽ có hiệu quả nhất khi các nhà quản trị biết kết hợp đúng đắn các biện pháp, các công cụ quản lý. 

Điều kiện môi trường làm việc: Môi trường làm việc tác động rất lớn đến kết quả làm việc của người lao động theo nhiều khía cạnh khác nhau 

Điều kiện tâm sinh lý lao động: Đó là các vấn đề về sức tập trung tinh thần, nhịp độ, tính đơn điệu của công việc điều kiện này tác động đến sức khoẻ và sự hứng thú của người lao động. 

Điều kiện thẩm mỹ: Việc bố trí và trang trí không gian làm việc làm ảnh hưởng tới tâm lý thoải mái hay không thoải mái của người lao động 

Điều kiện tâm lý xã hội: Điều kiện này liên quan đến bầu không khí của nhóm hay cả doanh nghiệp, không những thế nó còn tác động đến việc phát huy sáng kiến, các phong trào thi đua trong doanh nghiệp. 

Quan hệ trong lao động: Yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến động lực lao động, một câu hỏi đặt ra là tại sao có nhiều doanh nghiệp trả lương cao nhưng vẫn không thu hút và gìn giữ được đội ngũ lao động giỏi cho doanh nghiệp mình. Rất nhiều người lao động trả lời rằng họ không muốn làm việc trong một công ty lương cao nhưng ở đó lãnh đạo không tôn trọng, quan tâm đến đời sống của người lao động. Vì vậy để có thể gìn giữ lao động giỏi cho công ty, cần tạo ra quan hệ tốt đẹp trong lao động, tạo ra cho người lao động tâm lý thoải mái, mọi người gắn bó giúp đỡ nhau, từ đó họ sẽ gắn bó với công ty hơn. 

3.4. Văn hóa kinh doanh 

Văn hóa kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, mục tiêu, nhiệm vụ, thói quen, tập tục quan niệm về giá trị, về tiêu chuẩn hành vi được hình thành trong tổ chức và được chia sẻ bởi mọi người trong tổ chức. Văn hóa tổ chức đóng vai trò quan trọng như một thứ động lực để khiến khích. Bản sắc văn hóa riêng sẽ trở thành chất kết dính giữa thành viên và tổ chức, tạo niềm tin và tăng cường mức độ trung thành. Bởi vậy, tổ chức nên tạo mọi điều kiện để nhân viên có được càng nhiều mối liên quan với các hoạt động của mình càng tốt. Văn hóa doanh nghiệp tích cực tạo ra môi trường truyền thông lành mạnh. Trong đó, các thành viên tận tụy và trung thành với doanh nghiệp, thân thiện và tin cậy lẫn nhau. Môi trường này được nuôi dưỡng bằng tinh thần cởi mở, hỗ trợ nhau, luôn thách thức và thưởng phạt phân minh. 

3.5. Kế hoạch kinh doanh của công ty 

Kế hoạch kinh doanh của công ty có ảnh hưởng gián tiếp đến công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên. Các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả kinh doanh cần phải chú trọng đến công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên. Tạo động lực để nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên. 

Phong cách lãnh đạo cũng ảnh hưởng tới hành vi và động lực của người lao động, người lãnh đạo giỏi là người trung hòa được lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, tạo ra sự nể phục đối với nhân viên, khiến họ gắn bó và làm việc có hiệu quả. Đồng thời người lãnh đạo có thái độ cởi mở, quân tâm đến nhân viên của mình thì sẽ tạo ra tin tưởng, sự đồng thuận nhất trí của nhân viên, sẽ khiến người lao động hài long với công việc, phát huy tính tập thể cũng như sáng tạo của mỗi cá nhân.

4. Ý nghĩa của việc tạo động lực cho người lao động

4.1. Đối với cá nhân 

Tạo động lực cho người lao động giúp người lao động có thể tự hoàn thiện bản thân. Khi có được động lực trong lao động thì người lao động sẽ có sự nỗ lực nhiều hơn, để lao động học hỏi, đúc rút kinh nghiệm, nâng cao năng lực, trình độ để tự hoàn thiện mình. Tạo động lực còn giúp người lao động hiểu và yêu công việc của mình hơn. 

4.2. Đối với tổ chức 

Tạo động lực làm tăng năng suất lao động của tổ chức, từ đó tăng sản lượng, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, quyết định sự phát triển của tổ chức. 

4.3. Đối với xã hội 

Tạo động lực để tăng năng suất lao động của cá nhân cũng như của tổ chức. Mà năng suất lao động tăng làm cho của cải vật chất của xã hội ngày càng nhiều do vậy kinh tế có sự tăng trưởng. Tăng trưởng kinh tế lại là điều kiện cần cho sự phát triển kinh tế, giúp con người có điều kiện thỏa mãn các nhu cầu của mình ngày càng đa dạng phong phú. Tạo động lực gián tiếp xây dựng xã hội ngày một phồn vinh dựa trên sự phát triển của các tổ chức kinh doanh.

Bài viết liên quan:

– Khái niệm và vai trò của lao động với tăng trưởng và phát triển kinh tế

– Khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản quy phạm pháp luật

– Khái niệm cạnh tranh và phân loại cạnh tranh

– Tất tần tật về phương pháp phân tích hòa vốn

Nguồn: luanvan24.com

Rate this post
avatar
  Theo dõi  
Thông báo về