Nội dung hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên viết luận văn thạc sĩ xin chia sẻ đến bạn nội dung hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu một cách chi tiết và đầy đủ nhất. Nếu bạn đang làm luận văn liên quan đến chủ đề này thì đừng bỏ lỡ bài viết này nhé.

Nội dung hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Nội dung hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

1. Căn cứ pháp lý và phương pháp ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu

Hiện nay, nội dung và phương pháp ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu được đề cập trong Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 20/3/2006 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại phần hướng dẫn sử dụng tài khoản. Theo đó, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt. 

Căn cứ theo chuẩn mực và hướng dẫn thực hành chuẩn mực Việt nam số 14(VAS14), thông tư số 120/2003/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 12/12/2003 thì:

Căn cứ ghi nhận chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. 

Hạch toán TK Chiết khấu thương mại cần tôn trọng những quy định sau: 

Thực hiện đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đó quy định. 

Theo chi tiết cho từng khách hàng, từng loại hàng. 

Trường hợp chiết khấu thương mại được xác định ngay khi bán hàng: Khi lập hóa đơn, người bán phải ghi rõ tỷ lệ % hoặc mức chiết khấu, giá bán chưa thuế GTGT (sau khi đó trừ đi chiết khấu thương mại); thuế GTGT; tổng giá thanh toán của thuế GTGT.

Trong trường hợp này, kế toán không ghi nhận khoản chiết khấu thương mại bởi vì phần doanh thu được ghi nhận là giá bán sau khi đó trừ đi chiết khấu thương mại (khoản chiết khấu thương mại không được hạch toán vào TK 521). 

Trường hợp chiết khấu thương mại được xác định dựa trên doanh số mua mà khách hàng đó đạt được theo quy định của đơn vị thì số tiền chiết khấu được tính điều chỉnh trên hóa đơn, dịch vụ của lần mua hàng cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo. Trên hóa đơn khách hàng mua lần cuối, phải ghi từ số hiệu, ngày phát hành của hóa đơn đó.

Trong trường hợp này, phần chiết khấu ghi nhận trên hóa đơn sẽ được tính trừ vào doanh thu bán hàng. Kế toán chi ghi nhận phần chiết khấu thương mại tương ứng với phần xuất quỹ tiền mặt cho khách hàng.

Căn cứ ghi nhận giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém chất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu về thị hiếu. 

Đối với giảm giá hàng bán, hàng hóa và dịch vụ có giảm giá ghi trên hóa đơn thì trên hóa đơn phải ghi rõ: tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán đó giảm giỏ), thuế GTGT, tổng giá thanh toán của thuế GTGT. 

Trường hợp khoản giảm giá được xác nhận ngay tại thời điểm mua hàng, hóa đơn được lập và ghi nhận của kế toán tương tự như trường hợp chiết khấu thương mại xác định ngay tại thời điểm bán hàng. Nếu việc giảm giá phát sinh sau thời điểm đó lập hóa đơn thỡ bờn mua phải lập biên bản thoả thuận và người bán phải xuất hóa đơn điều chỉnh giảm giá.

Căn cứ ghi nhận hàng bán bị trả lại

Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đó xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. 

Đối với hàng bán bị trả lại, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, người bán đó xuất hóa đơn, người mua đó nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên đó ghi rõ “hàng hóa bị trả lại do không đúng quy cách, chất lượng” kèm theo bản photocopy liên hóa đơn đó nhận trước đó (đóng dấu sao y bản chính), tiền thuế GTGT. Hóa đơn là căn cứ để cả hai bên điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đó tờ khai.

2. Hạch toán chiết khấu thương mại

Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đó giảm trừ, hoặc đó thanh toán với người mua hàng trong trường hợp mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đó ghi trong hợp đồng kinh tế. 

Kết cấu tài khoản: 

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đó chấp nhận thanh toán cho khách hàng. 

Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán. 

TK 521 không có số dư cuối kỳ, TK 521 có 3 tài khoản cấp 2: 

TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa. 

TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm.

– TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ. 

Kế toán ghi sổ như sau: 

Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ: 

Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại.

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). 

Có TK 111, 112- DN thanh toán bằng tiền 

Có TK 131- Trừ vào số nợ phải thu khách hàng 

Có TK 3388- DN chấp nhận chiết khấu 

Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ghi: 

Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại(bao gồm cả thuế GTGT) 

Có TK 111, 112- DN thanh toán bằng tiền 

Có TK 131- Trừ vào số nợ phải thu khách hàng 

Có TK 3388- DN chấp nhận chiết khấu 

Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đó chấp thuận cho người mua sang tài khoản doanh thu, ghi: 

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có TK 521- Chiết khấu thương mại.

3. Hạch toán hàng bán bị trả lại

Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, lao vụ dịch vụ đó tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vi phạm cam kết, hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách… Trị giá của số hàng bị trả lại bằng số lượng hàng bị trả lại nhân (x) với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán. 

Trị giá số hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại x Đơn giá bán. 

Kết cấu tài khoản 531: 

Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đó tiêu thụ bị trả lại, đó trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đó bỏn ra. Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đó tiờu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ. 

TK 531 không có số dư cuối kỳ.

Các chi phí khác liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chịu, được hạch toán vào tài khoản 641- Chi phí bán hàng. 

Kế toán ghi sổ như sau: 

+ Trường hợp hàng bán bị trả lại: 

Khi doanh nghiệp nhận lại số hàng bán bị trả lại và đó nhập lại kho số hàng đó, ghi:

Nợ TK 155- Nhập kho thành phẩm. 

Nợ TK 157- Gửi tại kho của người mua.

Nợ TK 138(1381)- Hao hụt ngoài định mức khi vận chuyển. 

Có TK 632- Giá vốn hàng bán bị trả lại.

Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại(nếu có), ghi: Nợ TK 641- Chi phí bán hàng.

Có TK 111, 112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 

Có TK 334- Chi phí nhân viên bốc dỡ, vận chuyển 

Thanh toán với người mua về số tiền của hàng bán bị trả lại: 

Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại. 

Nợ TK 33311- Thuế GTGT phải trả cho khách hàng tương ứng với số doanh thu của hàng bán bị trả lại. 

Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (thanh toán bằng tiền) 

Có TK 3388- Chấp nhận khoản hàng bán bị trả lại 

Có TK 131- Trừ vào số nợ phải thu khách hàng 

Nếu doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì : 

Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại. 

Có TK 111- Tiền mặt (thanh toán bằng tiền) 

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng 

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại: 

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 

Có TK 531- Hàng bán bị trả lại.

Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp làm báo cáo tốt nghiệp thuê , dịch vụ làm assignment, xử lý số liệu spss , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

4. Hạch toán giảm giá hàng bán

Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán: được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giỏ hàng bỏn cho khỏch hàng trên giá bán đó thoả thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp (hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế). 

Kết cấu tài khoản 532: 

Bên Nợ: Các khoản giảm giá được chấp thuận. 

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 

TK 532 cuối kỳ không có số dư. 

Các khoản giảm giá hàng bán được phản ánh vào TK 532- Giảm giá hàng bán và chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi có hóa đơn bán hàng. Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đó được ghi trên hóa đơn bán hàng và đó được trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn. 

Trong kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán. Nếu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì mức giảm giỏ ghi bên Nợ TK 532 tính theo giá chưa có thuế; ngược lại nếu áp dụng theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng bán ra chịu các loại thuế khác như thuế TTĐB, thuế XK thì mức giảm giá ghi bên Nợ TK 532 được tính trên giá bán có thuế. Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán vào tài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ. 

Trình tự hạch toán được tiến hành như sau: 

Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đó bỏn:

– Nếu khách hàng đó thanh toán tiền mua hàng, doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng khoản giảm giỏ đó chấp thuận ghi:

Nợ TK 532- Khoản giảm giá hàng bán (tính theo giá bán chưa có thuế GTGT). Nợ TK 33311- Giảm thuế GTGT tương ứng.

Có TK 111- Tiền mặt (thanh toán bằng tiền). Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng.

Có TK 338(3388)- DN chấp nhận giảm giá hàng bán. 

– Nếu khách hàng chưa thanh toán tiền mua hàng, kế toán ghi giảm số phải thu của khách hàng đúng bằng số giảm giá đó chấp thuận ghi:

Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán. 

Nợ TK 33311- Thuế GTGT tương ứng. 

Có TK 131- Trừ vào số nợ phải thu khách hàng. 

Chú ý: Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ghi : 

Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán (tính theo giá có thuế GTGT). 

Có TK 111- Tiền mặt 

Có TK 3388- DN chấp nhận khoản giảm giá hàng bán. 

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (thanh toán bằng tiền) 

Có TK 131- Trừ vào số nợ phải thu khách hàng. 

Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng toàn bộ số giảm giá hàng bán, ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 

Có TK 532- Giảm giá hàng bán.

5. Hạch toán thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp

Hạch toán thuế xuất khẩu

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 

Thuế xuất khẩu được tính căn cứ vào số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng.

Thuế xuất khẩu phải nộp = Số lượng mặt hàng chịu thuế ghi trong tờ kê khai hàng hóa * giá tính thuế * Thuế suất

Đối với những mặt hàng đặc biệt thì Nhà nước quy định giá tối thiểu để tính thuế xuất khẩu. Trong trường hợp này, nếu giá trên chứng từ thấp hơn giá tối thiểu thì giá tính thuế là giá tối thiểu, ngược lại, nếu giá trên chứng từ cao hơn giá tối thiểu thì giá tính thuế là giỏ ghi trên chứng từ. 

Thời điểm để tính thuế xuất khẩu là lúc đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, trị giá hàng xuất khẩu bằng ngoại tệ được quy đổi thành VND theo tỷ giá mua bán bỡnh quõn liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố ở thời điểm đăng ký tờ khai hàng hóa để xác định giá tính thuế.

Đối tượng nộp thuế xuất khẩu là các đơn vị trực tiếp thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu. 

Thuế xuất khẩu là loại thuế phát sinh trong quỏ trỡnh tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, vỡ vậy thuế xuất khẩu được ghi giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, khi xác định được số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi: 

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333(3333) – Thuế xuất khẩu phải nộp 

Trong các trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế xuất khẩu như hàng xuất khẩu thực tế ít hơn so với tờ khai, hàng không xuất khẩu được…phản ánh số thuế xuất nhập khẩu được hoàn lại, kế toán ghi: 

Nợ TK 111, 112: Nếu được hoàn lại bằng tiền 

Nợ TK 3333: Chi tiết thuế xuất khẩu (trừ vào số phải nộp) 

Có TK 511: Nếu hoàn lại thuế trong niên độ kế toán 

Có TK 711: Nếu hoàn lại vào niên độ kế toán sau 

Trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế xuất khẩu, kế toán ghi: 

Nợ TK 111,112: Nếu nhận bằng tiền 

Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau 

Có TK 711: Thu nhập khác 

Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi: 

Nợ TK 333(3333): thuế XK 

Có TK 111, 112: DN nộp thuế XK bằng tiền

Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu trên giá bán của một số loại hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước hạn chế tiêu dùng như: rượu, bia, thuốc lá, …Theo quy định hiện nay, hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đồng thời chịu cả thuế GTGT. 

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. 

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: 

Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu. 

Đối với hàng sản xuất trong nước: Giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT, được xác định như sau:

các khoản giảm trừ doanh thu

các khoản giảm trừ doanh thu

Giá bán của cơ sở sản xuất là giá bán ghi trên hoá đơn bán hàng và các khoản phụ thu (nếu có) của cơ sở. 

Trường hợp cơ sở sản xuất bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, cơ sở trực thuộc thì giá bán hàng làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá do các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở trực thuộc của cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế GTGT. Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán theo đúng giá do cơ sở quy định, hưởng hoa hồng thì giỏ bỏn làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT do đại lý bán ra chưa trừ hoa hồng. 

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt. 

Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đó nộp thuế TTĐB thì khi kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đó nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. 

Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện cùng với việc kê khai nộp thuế, xác định thuế phải nộp trong trường hợp này theo công thức sau: 

Số thuế TTĐB = Số thuế TTĐB của hàng – Số thuế TTĐB đó nộp phải nộp trong kỳ xuất kho tiêu thụ trong kỳ mua NVL 

Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt:

Khi nhận được thông báo của cơ quan thuế vế số thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước, kế toán ghi: 

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 

Nợ TK 512- Doanh thu nội bộ

Có TK 3332- Thuế TTĐB

Nếu doanh nghiệp được hoàn thuế TTĐB của hàng nhập khẩu trong các trường hợp hàng tạm nhập, tái xuất hoặc thuế TTĐB đó nộp theo tờ khai nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn, kế toán ghi: 

Nợ TK 111,112: Nếu được hoàn lại bằng tiền 

Nợ TK 3332: Nếu trừ vào số phải nộp của kỳ sau 

Cú TK 152, 156: Nếu hàng cũn trong kho 

Có TK 632: Nếu hàng đó tiêu thụ 

Có TK 711: Nếu đó kết chuyển giá vốn hàng bán 

Khi được giảm thuế TTĐB, kế toán ghi: 

Nợ TK 3332 

Có TK 711 

Khi nộp thuế TTĐB, kế toán ghi: 

Nợ TK 3332 

Có TK 111,112

Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp

Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng TK 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”. Kết cấu TK này như sau: 

Bên Nợ phản ánh: 

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. 

Số thuế GTGT được giảm trừ. 

Số thuế GTGT đó nộp vào ngân sách Nhà nước. 

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng, dịch vụ chịu thuế * Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ

GTGT của hàng hóa, dịch vụ = Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá thanh toán của hàng hóa, DV mua vào

Nguyên tắc:

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra

Giá thanh toán của hàng hóa, DV mua vào

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả. 

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đó dựng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra. 

Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối với từng cơ sở sản xuất kinh doanh như sau:

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh đó thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ. 

Đối với cơ sở kinh doanh đó thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ, xác định đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu. 

Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tỡnh hỡnh kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế; GTGT được xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu. 

Kế toán ghi sổ như sau: 

+ Khi bán sản phẩm, hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 511, 512- Ghi theo tổng giá thanh toán đó của thuế GTGT 

Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512- Doanh thu nội bộ 

Có TK 33311- Thuế GTGT đầu ra  

Khi nộp thuế thì ghi: 

Nợ TK 33311- Thuế GTGT đầu ra 

Có TK 111- Tiền mặt 

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Bài viết liên quan:

– Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ công chức

So sánh cổ phiếu và trái phiếu

– Khái niệm cạnh tranh và phân loại cạnh tranh

– Tất tần tật về phương pháp phân tích hòa vốn

Nguồn: luanvan24.com

Rate this post
avatar
  Theo dõi  
Thông báo về