Học hàm Học vị là gì? So sánh Học hàm Học vị CHI TIẾT NHẤT!

4/5 - (1 bình chọn)

Học hàm học vị là khái niệm thường thấy trong ngành giáo dục, là từ dùng để chỉ bằng cấp, trình độ học thức của một người. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ học hàm học vị là gì. Bài dưới viết đây giúp bạn đọc phân biệt và hiểu rõ hơn về hai khái niệm này.

1. Học hàm, học vị là gì?

Học hàm và học vị được cấp cho những người có năng lực nhất định, đạt được những tiêu chí, yêu cầu cụ thể. Vậy học hàm học vị là gì, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết ở phần sau.

1.1. Học hàm là gì?

Học hàm là từ dùng để chỉ một chức danh trong ngành Giáo dục và Đào tạo, được cấp cho cá nhân đang làm công tác giảng dạy hay nghiên cứu. Ở Việt Nam, Hội đồng chức danh Giáo sư Việt Nam là tổ chức có quyền hạn phong học hàm.

Có hai học hàm, tương đương với hai chức danh: Phó Giáo sư và Giáo sư. Để đạt được các chức danh này, người được phong phải đáp ứng các tiêu chí đề ra, căn cứ theo tiêu chuẩn được quy định trong văn bản luật pháp.

Theo quy định, để đạt được học hàm Phó Giáo sư và Giáo sư, người được xét duyệt phải đảm bảo các tiêu chí sau:

  • Đã có học vị Tiến sĩ
  • Đảm bảo đủ số giờ giảng dạy  
  • Đủ lượng nghiên cứu sinh
  • Đáp ứng tiêu chí đủ số lượng sách, tạp chí khoa học, nghiên cứu; có các bài viết được đăng trên tạp chí chuyên ngành
  • Thành thạo ít nhất một loại ngoại ngữ, khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh ở mức khá trở lên
  • Ngoài ra, phải đảm bảo các quy chuẩn về đạo đức nghề nghiệp: không vi phạm đạo đức, không đang trong thời gian bị kỷ luật, khiển trách,…

Nếu không đáp ứng được bất kỳ tiêu chí nào kể trên, ứng viên sẽ không được phong học hàm Phó Giáo sư hay Giáo sư. Để có được chức danh Phó Giáo sư, Giáo sư cần phải trải qua một quá trình cố gắng, nỗ lực không ngừng. Đây là sự đánh giá, công nhận đối với năng lực của ứng viên. 

1.2. Học vị là gì?

Nếu như học hàm được cấp cho người đang giảng dạy tại trường học thì học vị là một văn bằng, cấp cho người tốt nghiệp một cấp học nào đó. Đây là văn bằng công nhận trình độ giáo dục của một người. 

Các học vị tương ứng với văn bằng nhất định. Học hàm học vị trong ngành Y sẽ khác một chút so với các ngành, chuyên ngành học khác.

Ở nước ta, học vị được chia thành 04 nhóm:

  •  Học vị cử nhân, kỹ sư hoặc các chức danh chuyên ngành liên quan: người tốt nghiệp THPT, Đại học các khối (văn hóa xã hội, kỹ thuật, y tế…)
  • Học vị thạc sĩ: dành cho người học cao học ở trong nước hoặc nước ngoài, sau khi tốt nghiệp chương trình bậc Đại học. Trong ngành Y tế, học vị này tương đương với Bác sĩ chuyên khoa I
  • Học vị tiến sĩ: dành cho người đã đạt học vị thạc sĩ, đã đăng ký và tham gia bảo vệ thành công đề tài nghiên cứu sinh. Ngoài ra, người đạt học vị tiến sĩ phải có ít nhất 02 bài báo được công bố trên tạp chí chuyên ngành
  • Học vị tiến sĩ khoa học: đây là văn bằng dành cho người có hiểu biết sâu rộng và đóng góp nhất định cho chuyên ngành của mình, có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, tính ứng dụng thực tiễn cao

Qua những thông tin trên, chắc hẳn bạn đọc đã hiểu được học hàm là gì học vị là gì. Hãy cùng chúng tôi điểm lại một vài sự khác nhau giữa hai khái niệm này nhé!

Nội dung Học hàm Học vị
Học hàm học vị là gì Là chức danh do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm cho người đang giảng dạy hoặc nghiên cứu, đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực, đạo đức nghề nghiệp Là văn bằng, thường do trường học cấp, cho người đã tốt nghiệp một bậc học nhất định
Học hàm học vị gồm những gì Gồm 02 chức danh: 
  • Phó Giáo sư
  • Giáo sư
Gồm 04 nhóm:
  • Cử nhân, kỹ sư
  • Thạc sĩ hoặc Bác sĩ chuyên khoa I
  • Tiến sĩ hoặc Bác sĩ chuyên khoa II
  • Tiến sĩ khoa học

2. Học hàm học vị cao nhất là gì?

Học hàm học vị cao nhất là gì?
Học hàm học vị cao nhất là gì?

Dựa theo những hiểu biết học hàm học vị là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem đâu là chức danh cao nhất nhé.

Đối với học hàm, Giáo sư là chức danh cao nhất, danh giá nhất. Chức danh càng cao, yêu cầu sẽ càng khắt khe hơn. 

Để đạt chức danh Giáo sư, người chờ xét duyệt cần đáp ứng thêm các tiêu chí nhất định. Có thể kể tới một vài tiêu chí như:

  • Thời gian bổ nhiệm chức danh Phó Giáo sư từ 03 năm trở lên (được tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký xét duyệt chức danh Giáo sư)
  • Có kinh nghiệm chủ trì, tham gia xây dựng hay phát triển chương trình đào tạo bậc Đại học và sau Đại học, nhiệm vụ khoa học phù hợp với chuyên ngành mà ứng viên đăng ký xét duyệt chức danh Giáo sư
  • Đã từng chủ trì biên soạn sách dành cho chương trình đào tạo của bậc Đại học trở lên với chuyên ngành mà ứng viên đăng ký xét duyệt

Sau khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, ứng viên mới được bổ nhiệm chức danh Giáo sư. Nếu không, quyết định sẽ được hoãn lại và xét duyệt vào đợt sau, khi ứng viên học hàm Giáo sư đủ điều kiện.

Về học vị, Tiến sĩ khoa học là chức danh cao nhất, học vị cao nhất dành cho những người đã tốt nghiệp và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Để đạt được bậc học vị này, người học cần phải trải qua quá trình học tập, nghiên cứu.

Cụ thể, tiến sĩ khoa học phải tốt nghiệp Cử nhân hoặc kỹ sư. Sau đó, cần hoàn thành chương trình Cao học, tốt nghiệp thạc sĩ. Tiếp theo, người học phải đăng ký nghiên cứu sinh, có ít nhất 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành để lên bậc Tiến sĩ. Cuối cùng, phải nghiên cứu đề tài khoa học rộng hơn, bảo vệ thành công, được công nhận đề tài nghiên cứu để trở thành Tiến sĩ khoa học.

3. Chế độ lương các bậc trong học hàm học vị

Chế độ lương các bậc trong học hàm học vị
Chế độ lương các bậc trong học hàm học vị

Mức lương, phụ cấp của học hàm học vị là gì, điều kiện tăng bậc lương như thế nào? Để giải đáp các thắc mắc này, bạn đọc có thể tham khảo thông tin dưới đây:

Nội dung Học hàm Học vị
Mức lương
  • Với Phó giáo sư: hệ số lương là 4.4; 4.74; 5.08; 5.42; 5.76; 6.10; 6.44; 6.78
  • Với Giáo sư: hệ sống lương là 6.2; 6.56; 6.92; 7.28; 7.64; 8.00
  • Tiến sĩ: bậc lương 3, hệ số lương với ngạch chuyên viên là 3.0
  • Thạc sĩ: bậc lương 2, hệ số lương của ngạch chuyên viên là 2.67
  • Đại học: bậc lương 2, ngạch chuyên viên hệ số lương 2.34
  • Cao đẳng: bậc lương 2, ngạch cán sự hệ số lương 2.06
  •  Trung cấp: bậc lương 1, hệ số lương 1.86 của ngạch cán sự
Chế độ tăng bậc lương Sau 05 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương, được xét nâng lên một bậc lương, ngoại trừ trường hợp đã xếp bậc lương cuối cùng của bảng lương Sau 03 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương hiện tại, sẽ được xét nâng lên một bậc lương, trừ trường hợp đã ở bậc lương cuối cùng của bậc lương

Ngoài lương, người có học hàm học vị còn có phụ cấp dành cho các chức danh làm việc tại cơ quan Nhà nước:

  • Phụ cấp thâm niên vượt khung
  • Phụ cấp cho người kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo
  • Phụ cấp cho người làm việc ở khu vực xa xôi, người làm ở khu vực đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt khó khăn
  • Phụ cấp thu hút làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt khó khăn
  • Phụ cấp lưu động đối với công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở 
  • Phụ cấp cho người làm việc ở khu vực độc hại, nguy hiểm chưa được xác định trong mức lương
  • Phụ cấp trách nhiệm công việc
  • Phụ cấp ưu đãi theo nghề, công việc cao hơn bình thường chưa được xác định trong mức lương

4. Lợi ích của việc có học hàm học vị

Để đạt được học hàm học vị nhất định, người học phải bỏ tâm sức, phải kiên trì theo đuổi. Vậy tại sao nhiều người quyết tâm học và nghiên cứu để trở thành giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ, …? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu lợi ích học vị là gì học hàm là gì nhé!

Người đạt học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư thường được đảm nhiệm những vị trí cao tại trường học. Bảng dưới đây giúp bạn đọc dễ dàng hiểu hơn về quyền lợi của hai học hàm này.

Nội dung Giáo sư Phó Giáo sư
Điểm giống nhau
  • Được ưu tiên hơn trong việc giao các dự án khoa học, đề tài nghiên cứu’
  • Có thể kéo dài thời gian làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu, với điều kiện sức khỏe đảm bảo đáp ứng được yêu cầu công việc
Điểm khác nhau
  • Nhà giáo, giảng viên được công nhận chức danh Giáo sư sẽ được bổ nhiệm qua ngạch Giáo sư – Giảng viên cao cấp
  • Viên chức giảng dạy đạt học hàm Giáo sư sẽ được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng 1)
  • Nhà giáo, giảng viên đạt học hàm Phó Giáo sư sẽ được bổ nhiệm qua ngạch Phó Giáo sư – Giảng viên chính
  • Viên chức giảng dạy được công nhận Phó Giáo sư thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng 1)

Những người có học hàm học vị thường được coi trọng trong xã hội vì vốn kiến thức, chuyên môn của mình. Ngoài ra, họ cũng thường được bổ nhiệm các chức vụ trọng yếu tại nơi làm việc.

5. Cách viết các bậc học hàm học vị

Cách viết các bậc học hàm học vị
Cách viết các bậc học hàm học vị

Sau khi đã hiểu thế nào là học hàm học vị, bạn đọc có lẽ sẽ muốn biết cách viết tắt của các học hàm học vị là gì. Thông thường cách viết tắt của học hàm, học vị sẽ được lấy theo chữ cái đầu trong tên tiếng Anh. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn ở phần tiếp theo nhé!

Các bậc học vị thường được viết như sau:

  • Cử nhân ngành quản trị kinh doanh: BBA
  • Cử nhân thương mại và quản trị: BCA
  • Cử nhân ngành kế toán: B.Acc, B.Acct hoặc B.Acy
  • Cử nhân ngành luật: LLB 
  • Cử nhân ngành quản trị và chính sách công: BPAPM
  • Thạc sĩ tài chính học: M.Fin
  • Thạc sĩ kinh tế học: M.Econ
  • Thạc sĩ kế toán: MAcc, MAc hoặc Macy
  • Thạc sĩ quản trị kinh doanh: MBA
  • Tiến sĩ quản trị kinh doanh: DBA
  • Tiến sĩ các ngành khoa học: DSc
  • Tiến sĩ y khoa: MD
  • Tiến sĩ các ngành nói chung: Ph.D

Cách viết trong tiếng Anh của học hàm:

  • Phó Giáo sư: Associate Professor
  • Giáo sư: Professor

Học hàm học vị là gì? Chắc hẳn giờ Quý bạn đọc đã có thể nắm chắc và trả lời được câu hỏi này. Nếu còn thắc mắc gì liên quan đến vấn đề này, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi, đội ngũ tư vấn luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của bạn.

5/5 (1 Review)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan